7 - Đường Sô 6 , P An Lạc , Q Bình Tân , HCM

SIÊU ÂM 3D/ 4D/5D
05-06-2024


I- Ưu – Nhược điểm của kỹ thuật siêu âm

Siêu âm được biết đến là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, hỗ trợ bác sĩ trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh. Những tiến bộ vượt bậc trong kỹ thuật siêu âm hiện đại phải kể đến siêu âm 3 chiều (3D) có khả năng tái tạo các dữ liệu thu nhận được từ sóng âm thành hình ảnh 3 chiều, hay siêu âm 4 chiều (4D) là siêu âm 3 chiều có tích hợp thêm ghi nhận sự chuyển động.

Những ưu điểm của phương pháp siêu âm:

  • Hỗ trợ bác sĩ thực hiện công tác thăm khám, chẩn đoán các bệnh lý như u nang, viêm, dị dạng… ở nhiều vị trí trên cơ thể như gan, mật, thận, ổ bụng, vú, tử cung,…
  • Cung cấp hình ảnh rõ nét đánh giá sự phát triển của thai nhi, đặc biệt với siêu âm 3D, 4D có thể phát hiện sớm các dị tật hình thái ở thai nhi (nếu có)
  • Đánh giá chính xác vị trí và kích thước của sỏi như sỏi thận, sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang,…
  • Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không gây hại, gây đau cho người sử dụng, có thể thực hiện kiểm tra nhiều lần nếu cần thiết
  • Kỹ thuật siêu âm sử dụng sóng âm, không sử dụng tia phóng xạ ion hóa như trong X-quang nên không ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Đồng thời, còn cho phép nhìn thấy những hình ảnh rõ nét của các mô mềm mà X-quang thường không nhìn rõ.
  • Siêu âm 4D giúp bố mẹ nhìn thấy được hình hài, mặt mũi của trẻ khi còn trong bào thai
  • Siêu âm ít tốn kém hơn những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, nên thường được cân nhắc sử dụng phổ biến.

Tuy nhiên, bên cạnh đó kỹ thuật siêu âm vẫn có một số nhược điểm nhất định:

  • Không thể chẩn đoán chính xác những bất thường ở ruột và những cơ quan bị ruột che khuất vì sóng âm bị cản trở bởi không khí và hơi. Thay vào đó, các kỹ thuật CT scan hoặc MRI sẽ được cân nhắc trong trường hợp này.
  • Kỹ thuật siêu âm không truyền qua được trong không khí, chính vì thế các cơ quan như tụy, dạ dày, động mạch chủ sẽ cần kết hợp thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.
  • Kỹ thuật siêu âm chỉ thể hiện hình ảnh bề mặt ngoài của xương, không thể hiện hình ảnh bên trong xương.
  • Độ xuyên thấu của sóng siêu âm bị giới hạn, nhất là ở những cấu trúc sâu bên trong cơ thể. Do đó, phương pháp này hạn chế sử dụng ở người thừa cân, béo phì.
  • Hiệu quả của kỹ thuật này phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của bác sĩ siêu âm để cho những hình ảnh chất lượng tốt nhất.
  •  
  • II/ Các loại siêu âm trong y khoa phổ biến hiện nay
  • 1. Siêu âm 3D

    Siêu âm 3D là một trong những kỹ thuật  được chỉ định thực hiện nhiều nhất hiện nay, được dùng trong những trường hợp hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý, thường gặp nhất là trong khám thai. Đầu dò máy siêu âm sẽ thu nhận và phản xạ lại, thể hiện hình ảnh rõ nét trong không gian 3 chiều.

    2. Siêu âm 4D

    Siêu âm 4D là công nghệ được phát triển trên nền tảng siêu âm 3D. Bên cạnh các tính năng như 3D, 4D còn bổ sung tính năng ghi nhận hình ảnh cử động của thai nhi, nhờ đó bố mẹ có thể nhìn thấy hình thái cơ thể con yêu một cách rõ nét và chân thực.

    3. Siêu âm Doppler

    Siêu âm Doppler được áp dụng nhiều nhất trong siêu âm thai kỳ và siêu âm tim mạch nhờ khả năng đo dòng chuyển động trong mạch máu. Thông qua phương pháp ultrasound Doppler, các bác sĩ có thể phát hiện sớm và chính xác các dị tật về mặt hình thái ở thai nhi, cũng như tình trạng phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Đặc biệt, siêu âm Doppler cho kết quả chẩn đoán chính xác dị tật tim thai.

    Hiện nay, siêu âm Doppler có 2 loại là siêu âm xung và siêu âm Doppler liên tục. Kỹ thuật này được xem là phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn nhất cho cả thai phụ và thai nhi, kể cả những thai phụ ở 3 tháng cuối của thai kỳ.

    4. Siêu âm tim

    Đây là kỹ thuật sử dụng sóng siêu âm để thực hiện nghiên cứu cấu trúc và chẩn đoán các bệnh lý ở tim. Thông qua các tín hiệu siêu âm dò tìm và thể hiện lại qua hình ảnh, tình trạng co bóp của tim được thể hiện rõ nét. Bên cạnh đó, dựa vào hình ảnh này bác sĩ cũng có thể đánh giá được tư thế, vị trí cũng như kích thước buồng tim, từ đó phát hiện được những lỗ khuyết hổng ở các vách ngăn trong tim, các u xơ hoặc dị tật bên trong tim và ngoài màng tim nếu có.

    Hiện các kỹ thuật siêu âm tim phổ biến gồm:

  • Siêu âm tim kiểu TM
  • Siêu âm tim 2D
  • Siêu âm tim 3D
  • Siêu âm tim 4D
  • Siêu âm Doppler
  • 5. Siêu âm trị liệu

    Đây là kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong vật lý trị liệu nhằm điều trị các tổn thương ở da và mô mềm.

  • Kỹ thuật này sử dụng một tần số thích hợp, tác dụng nhiệt và cơ học lên mô và da để mô dễ dàng hấp thụ năng lượng sóng âm. Do đó, kỹ thuật này rất thích hợp cho những trường hợp muốn giảm triệu chứng đau nhức, hoặc tái tạo mô bị tổn thương ở sâu bên trong cơ thể.

    6. Siêu âm ổ bụng

    Siêu âm ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được áp dụng trong trường hợp muốn quan sát cấu trúc bên trong các cơ quan nội tạng cơ thể, phát hiện các bất thường ở các cơ quan này nếu có. Chẳng hạn các bệnh lý ở gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, áp xe gan…; các bệnh lý ở hệ tiêu hóa như viêm ruột thừa, ruột non…; các bất thường ở đường mật như sỏi mật, viêm túi mật, dị dạng đường mật…; các bất thường ở cơ quan sinh dục như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt…

    Ngoài ra, siêu âm ổ bụng còn được dùng trong khảo sát dịch trong bụng, khoang màng phổi và màng tim. Hình ảnh siêu âmthu được có ý nghĩa giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý phình động mạch chủ, dịch ổ bụng…

    7. Siêu âm đầu dò

    Siêu âm đầu dò giúp phát hiện, đánh giá các bất thường ở buồng trứng, vòi trứng, tử cung, cổ tử cung, độ dày niêm mạc tử cung… có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ khám, chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả bệnh lý vô sinh hiếm muộn.

    Tùy theo dấu hiệu và nhu cầu thăm khám mà bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm đầu dò phù hợp, có thể là siêu âm đầu dò âm đạo hoặc đầu dò hậu môn. Siêu âm đầu dò hậu môn được dùng trong chẩn đoán các bệnh lý vùng tiểu khung, tuyến tiền liệt, bệnh trực tràng…

    8. Siêu âm tử cung phần phụ

    Siêu âm tử cung phần phụ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được dùng trong đánh giá chức năng sinh dục ở nữ giới, đánh giá độ dày mỏng của niêm mạc tử cung và hỗ trợ phát hiện sớm, tầm soát các bệnh lý phụ khoa, có hướng điều trị can thiệp kịp thời.

  • IV/ Lợi ích của siêu âm tổng quát : 

    Siêu âm tổng quát hiện nay được sử dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế và mang đến nhiều lợi ích như:

  • Kiểm tra cấu trúc và hoạt động của nhiều cơ quan nằm trong cơ thể như: tim, gan, mật, tụy, thận, bàng quang, tử cung, buồng trứng… Qua đó có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, những tổn thương hoặc bệnh lý liên quan.
  • Theo dõi sức khỏe của thai phụ và quá trình phát triển của thai nhi.
  • Hỗ trợ chẩn đoán và điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau.
  • Hướng dẫn các thủ thuật như sinh thiết bằng kim nhằm lấy mẫu tế bào mang đi kiểm tra trong phòng thí nghiệm…
  • Siêu âm 2D: Hình ảnh thu được là mặt cắt ngang hai chiều của các cấu trúc, cơ quan hoặc bộ phận bên trong cơ thể và được tạo nên từ nhiều đường quét chế độ B.
  • Siêu âm 3D: Hình ảnh thu được từ phản xạ sóng âm thanh thể hiện mặt cắt ba chiều của các cấu trúc, cơ quan hoặc bộ phận bên trong cơ thể.
  • Siêu âm 4D: Bao gồm hình ảnh ba chiều và có ghi nhận sự chuyển động của các cấu trúc, cơ quan hoặc bộ phận bên trong cơ thể.
  • Siêu âm Doppler: Kỹ thuật siêu âm đặc biệt có thể ghi nhận được dòng chảy của mạch máu, kể cả động mạch và tĩnh mạch ở bụng, cánh tay, chân, cổ.
  • Quy trình siêu âm tổng quát

    Siêu âm tổng quát là kỹ thuật khá đơn giản, tiến hành nhanh chóng và an toàn. Tuy nhiên, để đảm bảo cho ra kết quả hình ảnh rõ nét, chính xác thì quy trình siêu âm tổng quát cần được thực hiện đúng.

    Siêu âm tổng quát gồm những gì?

    Siêu âm tổng quát hiện nay gồm có siêu âm 2D, siêu âm 3D, siêu âm 4D, siêu âm Doppler:(1)

  •  

  • V/ Siêu âm tim thai là gì : 

    Siêu âm tim thai là quá trình kiểm tra cấu trúc của tim thai nhi. Các kết quả hình ảnh được tạo từ sóng âm cung cấp đầy đủ thông tin hình thành tim thai nhi, quá trình hoạt động, cũng như theo dõi nhịp đập của tim thai.

    Siêu âm tim thai là một chỉ định chẩn đoán khác với siêu âm thai thông thường. Nếu mục đích khi thực hiện siêu âm thai giúp làm rõ 2 vấn đề: kiểm tra sức khỏe, sự phát triển của thai nhi và sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường của bào thai; thì thực hiện siêu âm tim thai được chỉ định khi bác sĩ nghi ngờ có dấu hiệu bất thường trong tim thai nhi, cần khảo sát chuyên sâu để theo dõi sát sao. (1)

    Siêu âm tim thai có phát hiện được tim bẩm sinh?

    Câu trả lời là “CÓ”. Siêu âm tim thai có thể phát hiện bệnh tim bẩm sinh. Thông qua các hình ảnh siêu âm tim thai, bác sĩ có thể nhìn rõ hơn cấu trúc và chức năng tim, từ đó sớm phát hiện các dị tật, bất thường liên quan tim của trẻ. Nếu thai nhi có chẩn đoán mắc tim bẩm sinh, thai phụ sẽ được các bác sĩ chuyên khoa theo dõi suốt thai kỳ và có kế hoạch chuẩn bị phù hợp tùy theo tình trạng bệnh.

    Nhờ hệ thống máy móc hiện đại, một số triệu chứng tim bẩm sinh khó phát hiện trước đây nay đã được dự đoán sớm. Tuy nhiên, do tim em bé trong bào thai rất nhỏ, nên một số dị tật có thể không được phát hiện, hoặc dị tật tim chỉ có thể xác định sau khi bé chào đời do lúc đó hệ tuần hoàn của bé hoàn chỉnh, không còn phụ thuộc tuần hoàn nhau thai của mẹ.

    Bệnh tim bẩm sinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh. Việc siêu âm tầm soát tim bẩm sinhtrong thai kỳ có nghĩa quan trọng, giúp bác sĩ theo dõi và có hướng điều trị phù hợp tình hình bệnh của trẻ ngay khi chào đời, giảm thiểu nguy cơ rủi ro đe dọa cuộc sống về sau cũng như tính mạng của trẻ.

  • Siêu âm tim thai rất an toàn, đến nay chưa ghi nhận các tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe thai phụ và sự phát triển của trẻ. Do đó nếu phát hiện các dấu hiệu nguy cơ, bác sĩ có thể tiến hành siêu âm nhiều lần để đưa ra nhận định chính xác hơn. Thai phụ có bất thường tim thai nên thăm khám theo lịch hẹn để được bác sĩ theo dõi chặt chẽ. (2)

    Các dị tật tim bẩm sinh có thể phát hiện được thông qua siêu âm tim thai

    Một số dị tật tim phổ biến có thể được phát hiện nhờ quá trình siêu âm tim thai như:

  • Kênh nhĩ thất: Bệnh lý này do khiếm khuyết của gối nội mạc, từ đó khiếm khuyết vách liên nhĩ, vách liên thất và van nhĩ thất. Đây là bệnh lý nặng, có thể đi kèm với bất thường di truyền, và cần can thiệp sau sinh.
  • Hẹp eo động mạch chủ: Sự thu hẹp cục bộ lòng eo động mạch chủ, làm tăng áp lực ở phía trên, phì đại thất trái, giảm tưới máu cho các cơ quan ổ bụng và chi dưới. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các cơ quan sẽ tổn thương nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ sau sinh.
  • Thông liên thất: Đây là tình trạng khiếm khuyết ở vách liên thất gây luồng thông giữa các tâm thất. Nếu thông liên thất lớn có thể gây suy tim và cần can thiệp sau khi bé chào đời.
  • Tứ chứng Fallot: Đây là bệnh tim bẩm sinh tím gồm 4 đặc điểm quan trọng là lỗ thông liên thất lớn, nghẽn đường ra thất phải, hẹp van xung động, phì đại thất phải và động mạch chủ đè lên. Triệu chứng phổ biến như tím tái, khó thở khi ăn uống, kém phát triển. Phương pháp điều trị là phẫu thuật.
  • Nên siêu âm tim thai ở tuần thai thứ bao nhiêu?

    Thời gian siêu âm sàng lọc các dấu hiệu bất thường tim thai từ tuần thai 18-24. Đây được cho là thời điểm lý tưởng giúp bác sĩ có thể dễ dàng quan sát, khảo sát giải phẫu tim thai hoàn chỉnh và kịp thời đưa ra các tiên lượng, chỉ định phù hợp nếu có bất thường.

    Một số thai phụ siêu âm tim thai sớm từ tuần thứ 13-14. Thời điểm này bác sĩ có thể phát hiện một số dấu hiệu bất thường nếu có ở tim thai nhi. Tuy nhiên, lúc này tim thai nhi còn nhỏ, chưa hoàn thiện, việc siêu âm chẩn đoán sàng lọc tim bẩm sinh thường không được khuyến nghị thời điểm này. Ngược lại, một số trường hợp nếu siêu âm tim thai muộn (sau tuần thai 30), hiệu quả quan sát không cao do hệ thống xương và cơ quan của bé hoàn thiện, che lấp một phần tim khiến khả năng chẩn đoán có thể không chính xác bằng giai đoạn 18-24 tuần thai. (3)

  • Chỉ định siêu âm tim thai trong trường hợp nào?

    Siêu âm tim thai thường được chỉ định vào tam cá nguyệt thứ 2 của thai kỳ, trong một số trường hợp sau:

  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh lý di truyền liên quan tim mạch;
  • Tìm thấy các dấu hiệu nghi ngờ trong bào thai;
  • Người mẹ sử dụng thuốc có khả năng gây dị tật thai nhi như động kinh, trầm cảm, mụn trứng cá, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc huyết áp (thuốc ức chế men chuyển)…;
  • Sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích trong thời gian mang thai;
  • Nhiễm virus, vi khuẩn như sởi Đức (rubella) hoặc cytomegalovirus;
  • Thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ, lupus hoặc phenylketon niệu;
  • Nhịp tim thai nhi quá nhanh hoặc quá chậm, nhịp tim không đều khi khám thai;
  • Sử dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản để mang thai;
  • Thai phụ lớn tuổi. (4)
  • VI/ Siêu âm tim là gì?

    Siêu âm tim là phương pháp thăm dò, chẩn đoán tình trạng của tim dựa vào việc sử dụng sóng siêu âm tần số cao, giúp thu được những hình ảnh rõ nét liên quan đến cấu trúc và chức năng của tim bao gồm: Cơ tim, hệ thống van tim, màng ngoài tim, các mạch máu xuất phát từ tim, sức co bóp, khả năng hoạt động của tim.(1)

    Lợi ích của siêu âm tim trong thăm khám bệnh lý tim mạch

    Siêu âm tim được xem là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh đầu tay vô cùng cần thiết khi kiểm tra sức khỏe tổng quát, tầm soát các bệnh lý cũng như những biến chứng nguy hiểm về tim mạch.

    Cụ thể, hình ảnh thu được từ quá trình siêu âm tim cho phép các bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác về kích thước, hình dạng, độ dày và chuyển động thành tim; sức co bóp và vận động của tim; cho biết tình trạng hoạt động của tim có bình thường không; van tim có bị hở, hẹp hoặc có khối u bất thường xung quanh hay không… Những hình ảnh này có thể giúp phát hiện kịp thời những bệnh lý tim mạch tiềm tàng còn ở giai đoạn sớm, chưa có nhiều biểu hiện rõ ràng trên lâm sàng.

    Siêu âm tim được xem là một trong những kỹ thuật không xâm lấn, không sử dụng bức xạ, do đó rất hiếm xảy ra tác dụng phụ và có thể được lặp lại nhiều lần để theo dõi tình trạng bệnh.

    Đối tượng nào cần siêu âm tim

    Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện kỹ thuật siêu âm tim đối với những bệnh nhân có xuất hiện các triệu chứng về tim hoặc mạch máu như: loạn nhịp tim, tăng huyết áp, khó thở, đau thắt ngực, khó thở… Bên cạnh đó, những bệnh nhân khi phát hiện ra những dấu hiệu bất thường về tim mạch thông qua các xét nghiệm khác như: chụp x-quang phổi thấy bóng tim to, nghe thấy tiếng tim bất thường bằng ống nghe… cũng sẽ được chỉ định thực hiện siêu âm tim để kiểm tra tình trạng tim mạch một cách kỹ lưỡng hơn.

    Ngoài ra, nếu bạn đang gặp phải các biểu hiện nghi ngờ liên quan đến tim cũng nên nhanh chóng đến các cơ sở y tế để được thực hiện siêu âm tim kịp thời. Bao gồm:

  • Chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, đau thắt vùng ngực.
  • Cảm thấy khó thở, nhịp tim không ổn định, đập loạn nhịp lúc nhanh lúc chậm. Đặc biệt khi làm việc nặng tim đập nhanh, hụt hơi, thở khó khăn, nôn ói.
  • Xuất hiện các triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim như: đau cánh tay, đau vùng vai trái, đau lưng, đau cổ hay hàm.
  • Các kỹ thuật siêu âm tim

    Hiện nay, cùng với những bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực y tế, siêu âm tim ngày càng được tối ưu hóa với những kỹ thuật hiện đại. Một số kỹ thuật siêu âm phổ biến hiện nay có thể kể đến như:

    1. Siêu âm tim qua thành ngực

    Siêu âm tim qua thành ngực là kỹ thuật đầu tiên phổ biến nhất của siêu âm tim. Đây là phương pháp sử dụng đầu dò đặt dọc theo bờ trái hoặc bờ phải xương ức, mỏm tim, dưới hõm ức, trên hõm ức giúp quan sát, đánh giá cấu trúc và chức năng của tim. Kết quả thu được từ quá trình siêu âm tim qua thành ngực là những hình ảnh 2D, 3D của các cấu trúc tim, và các dòng chảy trong tim.(4)

     

  • 2. Siêu âm tim qua thực quản

    Siêu âm tim qua thực quản là kỹ thuật siêu âm tim thông qua đầu dò được đặt qua miệng vào thực quản của người bệnh. Nhờ vị trí đầu dò được đặt gần cấu trúc tim và không nhiều cản trở như thành ngực, nên một số hình ảnh thu được rất rõ ràng và chi tiết.(5)

    So với siêu âm tim qua thành ngực, thì siêu âm tim qua thực quản có ưu điểm cung cấp hình ảnh các cấu trúc có kích thước nhỏ một cách rõ ràng hơn như: Sùi nội mạc van tim và tổ chức dưới van, đặc biệt trên nền van tim nhân tạo, các luồng thông bất thường trong tim như lỗ bầu dục, thông liên nhĩ… Theo đó, khi hình ảnh siêu âm tim qua thành ngực bị hạn chế, hoặc cần khảo sát rõ cấu trúc van hoặc những bất thường trong tim, đánh giá trước hay trong khi phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm tim qua thực quản.

  • 3. Siêu âm tim gắng sức

    Siêu âm tim gắng sức là kỹ thuật siêu âm tim giúp xác định tình trạng của tim và huyết động trong và sau khi bệnh nhân thực hiện nghiệm pháp gắng sức thể lực hoặc sử dụng thuốc. Hình ảnh siêu âm tim thu được trong quá trình gắng sức bằng thể lực hoặc sử dụng thuốc của bệnh nhân giúp bác sĩ đánh giá tình trạng cơ tim có được cấp máu đủ trong khi người bệnh gắng sức hay không. Siêu âm tim gắng sức cũng cho biết khả năng hoạt động an toàn của người bệnh có bệnh lý tim mạch đang điều trị, cũng như đánh giá kết quả điều trị.(6)

    Lưu ý: khi thực hiện siêu âm tim gắng sức, vì người bệnh có hoạt động thể lực hoặc sử dụng thuốc để tăng co bóp cơ tim, nên siêu âm tim gắng sức có thể gây một số những triệu chứng phụ.

     

    4. Siêu âm tim ba chiều

    Siêu âm tim 3 chiều (hay còn được gọi là SAT 3D) là kĩ thuật siêu âm tim mới được ứng dụng gần đây. Kỹ thuật siêu âm tim 3 chiều được đánh giá cao với những ưu điểm nổi bật như: chẩn đoán tốt các vấn đề về tim ở trẻ sơ sinh và trẻ em, thu được các hình ảnh cấu trúc phức tạp trong tim, giúp đánh giá chức năng van tim ở những người có tiền sử bị bệnh van tim, hay có những bất thường về cấu trúc tim.

    5. Siêu âm tim thai

    Siêu âm tim thai là giúp tầm soát những dị tật tim của thai nhi. Kỹ thuật siêu âm tim thai phổ biến nhất là siêu âm 2D và Doppler bằng đầu dò qua thành bụng. Phương pháp này thường được thực hiện khi sản phụ đang ở tuần thai thứ 18 đến 22 của thai kỳ. Tuy nhiên, đối với các trường hợp mẹ bầu phát hiện dị tật lớn của cơ quan ngoài tim, có tiền sử sinh con dị tật tim bẩm sinh ở lần mang thai trước, độ mờ da gáy dày thì có thể tiến hành siêu âm tim thai sớm hơn. Mục đích nhằm phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường, hay các dị tật tim bẩm sinh nếu có. Tuy nhiên, thực hiện siêu âm tim thai trong giai đoạn sớm sẽ có nhiều hạn chế trong chẩn đoán.

  • VII/ Siêu âm tim chẩn đoán bệnh gì?

    Nhờ vào hình ảnh thu được từ quá trình siêu âm tim, bác sĩ có thể quan sát được tình trạng của tim, từ đó đưa ra các chẩn đoán về các vấn đề như:(3)

    • Kích thước tim: Kết quả siêu âm tim sẽ giúp bác sĩ quan sát được kích thước các buồng tim, độ dày các thành tim, kích thước của vòng van, lá van và dây chằng van tim. Thông qua những chỉ số đó, bác sĩ sẽ đánh giá được buồng tim có bị giãn hay không; thành tim có bị dày bất thường hoặc bị mỏng đi hay không; van tim có bị thiểu sản hoặc giãn vòng van hay không…
    • Các vấn đề về van tim: Siêu âm tim còn là cơ sở vững chắc giúp các bác sĩ xác định tình trạng của các van tim như: các lá van tim có bị biến dạng không; van tim có mở đủ rộng để dòng máu chảy qua một cách dễ dàng hay bị cản trở không (hẹp van tim); van tim có đóng kín để ngăn chặn dòng máu lưu thông ngược trở lại buồng tim hay không (hở van tim).
    • Sức bơm của tim: Kết quả siêu âm tim đồng thời cũng cho thấy lượng máu được bơm ra từ tâm thất đầy với mỗi nhịp tim; thể tích máu được bơm từ tim trong vòng một phút. Nếu tim không bơm đủ lượng máu để đáp ứng các nhu cầu của cơ thể sẽ có nguy cơ dẫn đến các triệu chứng của bệnh suy tim.
    • Tổn thương cơ tim: Kỹ thuật siêu âm tim còn là trợ thủ đắc lực, giúp bác sĩ quan sát toàn bộ hoạt động co bóp của các thành tim, từ đó đánh giá được chức năng các thành thành tim có đang đóng góp bình thường cho hoạt động bơm máu của tim hay không. Bởi khi thiếu máu cơ tim hoặc viêm cơ tim khu trú có thể làm xuất hiện những khu vực vùng cơ tim co bóp yếu, không co bóp
    •  
    • VIII - PHÂN BIỆT CÁC LOAI SIÊU ÂM : 
    • *    Siêu âm 2D

    •  Trả hình ảnh phẳng, đen trắng
    • Có thể thực hiện tại mọi thời điểm nào của thai kỳ
    •  


Share