XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC
18-06-2024
Xét nghiệm huyết học là dựa vào các chỉ số phân tích máu xác định được những mầm bệnh nguy hiểm: u ác tính, tiểu đường, bạch cầu, tiểu cầu, HIV, Virut...
Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá đơn giản và thường gồm các loại xét nghiệm sau:

2. Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm công thức máu
WBC (White Blood Cell) - Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu

LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lympho)
NEUT (Neutrophil) - bạch cầu trung tính
MON (monocyte) - bạch cầu mono
EOS (eosinophils) - bạch cầu ái toan
BASO (basophils) - bạch cầu ái kiềm
RBC (Red Blood Cell) – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu
HBG (Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu
HCT (Hematocrit) – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần
MCV (Mean corpuscular volume) – Thể tích trung bình của một hồng cầu
MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu
MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration) – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin trong một thể tích máu
RDW (Red Cell Distribution Width) – Độ phân bố kích thước hồng cầu
PLT (Platelet Count) – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu
PDW (Platelet Disrabution Width) – Độ phân bố kích thước tiểu cầu
MPV (Mean Platelet Volume) – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu

Không uống thuốc trước khi đi làm xét nghiệm máu: nếu bạn lỡ uống thuốc trước khi làm xét nghiệm hãy thông báo với bác sĩ để bác sĩ đưa ra hướng xử trí phù hợp vì không phải loại thuốc nào cũng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Nhịn ăn: Một số xét nghiệm yêu cầu phải nhịn ăn trong vòng 8 – 12 giờ để cho kết quả chính xác như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm các bệnh lý về gan mật.... Các xét nghiệm khác như HIV, cường giáp,... người bệnh có thể không cần nhịn đói trước khi làm xét nghiệm
Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá...
